Hướng dẫn cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh năm 2026

  1. Quy định về cách tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Theo khoản 6, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc Hội về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.  Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Đồng thời, chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.

  1. Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh có doanh thu 500 triệu – 3 tỷ đồng/ năm

– Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 được sửa đổi, bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định phương pháp tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân kinh doanh =   

thuế suất

  

x

doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đồng đến 03 tỷ đồng

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 cụ thể:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

– Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

– Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

  1. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân kinh doanh có doanh thu > 3 tỷ đồng/ năm

Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 được sửa đổi, bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân kinh doanh có doanh thu > 3 tỷ đồng/ năm như sau:

 

Thuế thu nhập cá nhân kinh doanh = Thu nhập tính thuế  x thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.

 

Trong đó:

*Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế =  doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra    

chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

 

* Đối với thuế suất thuế thu nhập cá nhân:

– Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

– Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

– Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

* Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân xác định cụ thể theo quy định tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

  1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu > 3 tỷ đồng/ năm

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

  1. Doanh thu xác định thuế thu nhập cá nhân

* Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

– Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

– Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiển bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

– Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

– Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

– Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

– Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

– Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

Thời điểm xác định doanh thu

* Thời điểm xác định doanh thu:

– Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua;

– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như hoạt động gia công hàng hóa, đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý, dịch vụ giao hàng hóa cho các đại lý,…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *