
Cá nhân có tài sản cho thuê doanh thu dưới 500 triệu/năm thì có bắt buộc phải đăng ký HKD không?
Cá nhân có tài sản cho thuê doanh thu dưới 500 triệu/năm thì có bắt buộc phải đăng ký HKD không?
Tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Theo đó, có thể thấy hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Ngoài ra, người làm dịch vụ có thu nhập thấp thì không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Lưu ý: Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh thì vẫn được đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Tại Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế về chính sách, thủ tục hành chính thuế và hải quan năm 2025, Cục thuế có hướng dẫn như sau:
Trường hợp xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
– Trường hợp đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Tóm lại, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc lập hộ kinh doanh; đối với cá nhân có tài sản cho thuê doanh thu dưới 500 triệu/năm, pháp luật không bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh, mà việc đăng ký hay không phụ thuộc vào sự lựa chọn và nhu cầu của cá nhân.
Khi nào cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh?
Tại khoản 1 Điều 102 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Hộ kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
– Hộ kinh doanh đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
Thay đổi địa chỉ có phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không?
Tại khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 100. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Tên hộ kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở;
c) Chủ hộ kinh doanh;
d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
đ) Vốn kinh doanh;
e) Ngành, nghề kinh doanh;
g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.
[…]
Như vậy, khi thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.


Bài viết cùng chủ đề: