Đề xuất mức miễn thuế mới cho hộ kinh doanh theo quy định mới từ 01/7/2026 dưới ngưỡng bao nhiêu?

Đề xuất mức miễn thuế mới cho hộ kinh doanh theo quy định mới từ 01/7/2026 dưới ngưỡng bao nhiêu?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

Theo đó, miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và các loại thuế khác đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế phát sinh hằng năm dưới mức do Chính phủ quy định.

Tại điểm b khoản 2 Điều 32 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đã đề xuất như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế

2. Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:
a) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;
c) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Theo đó, nếu quy định này được thông qua dự kiến miễn thuế từ 50.000 đồng trở xuống hằng năm đối với các trường hợp sau:

– Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công sau quyết toán của cá nhân.

– Tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai hoặc quyết toán thuế của Hộ, cá nhân kinh doan

– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

10 quy định mới từ 01/7/2026 áp dụng theo Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (gọi chung là Luật Quản lý thuế 2025) áp dụng từ 01/7/2026 với những quy định mới áp dụng bao gồm:

(1) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3):

Một trong những điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 là việc cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế dựa trên các tiêu chí như: Ngành nghề, quy mô doanh thu, mức độ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế. Việc phân nhóm này nhằm xác định chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực quản lý và áp dụng các biện pháp giám sát phù hợp với từng đối tượng (theo quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025).

(2) Bổ sung các hành vi bị cấm trong quản lý thuế (Điều 8):

Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy định về hành vi bị nghiêm cấm như:

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

– Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

– Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

– Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế.

(3) Mã số thuế gắn liền với số định danh cá nhân (Điều 11):

Luật Quản lý thuế 2025 quy định: Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. Điều này giúp đồng nhất dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, tạo thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện thủ tục hành chính.

(4) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế (khoản 5 Điều 12):

Luật Quản lý thuế 2025: Thời hạn khai bổ sung hồ sơ thuế là 05 năm (trước đây theo quy định tại Luật số 38/2019/QH14 là 10 năm).

Theo đó, người nộp thuế nếu phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế đó. Quyền này được áp dụng trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trong một số trường hợp cụ thể ngay cả khi đã có quyết định thanh tra nhưng sai sót không thuộc phạm vi kiểm tra.

(5) Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh (khoản 4 Điều 13):

Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác, cụ thể:

– Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

– Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

(6) Tự động hóa trong hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế (Điều 18, Điều 19):

Luật Quản lý thuế 2025 quy định: Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

(7) Quản lý các mô hình kinh tế mới và Thuế quốc tế (Điều 30, Điều 31):

Luật Quản lý thuế 2025 chính thức đưa nội dung triển khai các quy định về Thuế tối thiểu toàn cầu vào nhiệm vụ quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế. Bên cạnh đó, các cơ chế như Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) cũng được quy định chi tiết để giải quyết tranh chấp và tránh đánh thuế hai lần.

(8) Mở rộng dịch vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Điều 51):

Một điểm mới đáng chú ý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 là các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) được phép cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, với điều kiện có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.

(9) Lộ trình giao dịch điện tử toàn diện (khoản 4 Điều 52 ):

Luật Quản lý thuế 2025 quy định: Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01/01/2027.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế cho hộ kinh doanh quy định ra sao?

Theo khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định áp dụng từ 01/7/2026 như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế

4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Theo đó, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế cho hộ kinh doanh như sau:

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

– Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *