Doanh nghiệp rút tiền mặt từ tài khoản ngân hàng: Khi nào được và cần lưu ý gì về thuế?

Doanh nghiệp rút tiền mặt từ tài khoản ngân hàng: Khi nào được và cần lưu ý gì về thuế?

Về nguyên tắc, tiền trong tài khoản ngân hàng của công ty thuộc tài sản của công ty. Do đó, khi doanh nghiệp rút tiền mặt từ tài khoản ngân hàng, cần xác định rõ mục đích sử dụng, bản chất giao dịch và hồ sơ, chứng từ liên quan.

Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định đối với khoản mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 05 triệu đồng trở lên thuộc trường hợp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đã bao gồm thuế GTGT

Đồng thời, điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cũng được quy định khi xác định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Do đó, trước khi rút tiền mặt để thanh toán một khoản chi, doanh nghiệp cần kiểm tra trước yêu cầu về hình thức thanh toán đối với khoản chi đó. Nếu khoản chi thuộc trường hợp bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện về thuế thì không nên rút tiền mặt để thanh toán.

Vậy, “muốn rút tiền từ tài khoản công ty thì phải làm như thế nào cho đúng và an toàn về thuế?”

Theo đó, công ty có tư cách pháp nhân có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 83 Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, khi tiền đã vào tài khoản công ty, không thể tùy ý rút ra sử dụng như tiền cá nhân. Khi tiền đi ra khỏi tài khoản công ty, kế toán cần xác định rõ mục đích sử dụng, bản chất giao dịch và hồ sơ, chứng từ đi kèm.

Tiền rút từ tài khoản công ty có thể được xử lý theo một số trường hợp sau:

[1] Rút tiền từ tài khoản công ty để phân phối lợi nhuận

Khi doanh nghiệp có lợi nhuận và đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể thực hiện phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổ đông theo quy định.

Khi thực hiện phân phối lợi nhuận, doanh nghiệp cần có hồ sơ, quyết định hoặc biên bản phù hợp với loại hình doanh nghiệp và thực hiện việc chuyển tiền theo đúng bản chất của khoản phân phối lợi nhuận.

Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nhận lợi nhuận sẽ có sự khác nhau tùy loại hình doanh nghiệp.

Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ và doanh nghiệp tư nhân, khoản lợi nhuận của chủ sở hữu KHÔNG thuộc trường hợp chịu thuế TNCN 5% từ đầu tư vốn theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Trong khi đó, đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, khoản lợi nhuận, cổ tức mà cá nhân nhận được từ phần vốn góp, cổ phần được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện chịu thuế TNCN 5% theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Như vậy, nếu mục đích rút tiền là để chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông nhận lợi nhuận thì cần thực hiện đúng quy trình phân phối lợi nhuận và xác định nghĩa vụ thuế TNCN tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

[2] Rút tiền mặt để phục vụ hoạt động của công ty

Nếu giám đốc rút tiền để phục vụ hoạt động của công ty thì cần có hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng và thực hiện quyết toán theo quy định.

Nếu giám đốc rút tiền từ tài khoản công ty nhưng không chứng minh được đó là phân phối lợi nhuận thì về bản chất kế toán, khoản tiền đó có thể được xem là tiền của doanh nghiệp cho cá nhân vay và khi được xem là khoản vay thì phải tính lãi vay, khoản này sẽ được ghi nhận là doanh thu tài chính của doanh nghiệp và phải kê khai nộp thuế.

Mặc dù, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh những khoản chi cần sử dụng tiền mặt, chẳng hạn như thanh toán cho nhà cung cấp hoặc thực hiện một số khoản chi thực tế của doanh nghiệp mà vì lý do nào đó không thể thực hiện chuyển khoản trực tiếp cho bên nhận.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể rút tiền mặt trực tiếp từ tài khoản công ty tại ngân hàng để phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. Đây cũng là phương án được nhiều doanh nghiệp áp dụng thực tế khi phát sinh nhu cầu sử dụng tiền mặt.

Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, phiếu chi và các hồ sơ liên quan để chứng minh khoản tiền được sử dụng cho hoạt động của công ty.

Do đó, nếu cần tiền mặt để phục vụ công việc của doanh nghiệp, nên rút trực tiếp từ tài khoản công ty tại ngân hàng thay vì chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân của giám đốc rồi mới rút tiền. Cách này giúp dòng tiền thể hiện rõ ràng hơn và thuận tiện cho việc giải trình khi cần thiết.

Vậy, doanh nghiệp rút tiền từ tài khoản công ty có thể thực hiện theo một số trường hợp như sau:

Rút để chia lợi nhuận: cần có hồ sơ phân phối lợi nhuận và xác định nghĩa vụ thuế TNCN tùy loại hình doanh nghiệp.

Rút để phục vụ hoạt động của công ty: có thể rút trực tiếp tại ngân hàng nếu doanh nghiệp thực sự cần tiền mặt, đồng thời phải có chứng từ chứng minh khoản chi.

Không nên tùy tiện chuyển tiền công ty sang tài khoản cá nhân của giám đốc rồi sử dụng như tiền riêng khi chưa xác định rõ bản chất và hồ sơ của khoản tiền.

Trước khi thanh toán bằng tiền mặt, cần kiểm tra điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi để tránh ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Ủy quyền mua hàng thanh toán không dùng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

Bên cạnh đó, tại Công văn 12617/HYE-QLDN2 năm 2026  do Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành ngày 30/7/2026 có nội dung hướng dẫn như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi do Công ty ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của Công ty quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và khoản chi này sau đó được Công ty thanh toán lại cho người lao động.

Như vậy, trường hợp ủy quyền cho người lao động mua hàng hóa bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2026/NĐ-CP thì sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Danh mục 15 khoản thu nhập miễn thuế TNDN gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về các khoản thu nhập miễn thuế TNDN như sau:

STT Khoản thu nhập miễn thuế TNDN Ghi chú/điều kiện
1 Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối. Bao gồm trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến theo quy định.
2 Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
3 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp. Thực hiện theo quy định chi tiết tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
4 Thu nhập liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Bao gồm thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định.
5 Thu nhập của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên. Không áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản theo điều kiện tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
6 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội. Phải đáp ứng điều kiện đối với hoạt động dạy nghề theo quy định.
7 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước. Khoản thu nhập được chia sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN theo quy định.
8 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. Phải sử dụng đúng mục đích theo quy định.
9 Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Thực hiện theo quy định về cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
10 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh. Áp dụng theo quy định chi tiết tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
11 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao. Bao gồm thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định.
12 Phần thu nhập không chia. Bao gồm phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.
13 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
14 Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Bao gồm: dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, bảo đảm kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
15 Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống. Được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Tổng doanh thu năm được xác định từ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm tờ khai quyết toán TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì doanh thu được quy đổi theo số tháng thực tế hoạt động.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *